Lựa chọn kích thước bể phốt gia đình phù hợp nhất

Lựa chọn kích thước bể phốt gia đình phù hợp nhất
Chủ đầu tư: Địa chỉ:
Loại hình: KINH NGHIỆM XÂY NHÀ Chi phí dự kiến:
Số tầng: Diện tích:
Phong cách kiến trúc:
Đơn vị thiết kế: Năm thực hiện:

Kích thước bể phốt gia đình như thế nào là phù hợp nhất? Việc thiết kế và xây dựng bể phốt nhà dân theo tiêu chuẩn là một trong những yêu cầu quan trọng nhằm giúp đảm bảo được toàn bộ quá trình vận hành. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ đến quý vị và bạn đọc cách tính và lựa chọn kích thước bể phốt gia đình phù hợp nhất theo đúng tiêu chuẩn quốc gia cũng như trong xây dựng.

Quá trình vận hành của các bể phốt tự hoại hiện nay bao gồm 3 quá trình cơ bản: quá trình lắng cặn và lên men, quá trình phân hủy sinh học kỵ khí lắng cặn. Bể được xây dựng và thiết kế cần phải đảm bảo hiệu suất trung bình trong khoảng từ 50-70% theo cặn lơ lửng ( TSS) và 25-45% theo chất hữu cơ ( BOD và COD). Qua đó, những mầm bệnh có trong phân cũng sẽ được loại bỏ đi một phần trong bể tự hoại, chủ yếu là nhờ cơ chế hấp thụ lên cặn và lắng xuống hoặc chết đi theo thời gian lưu bùn, nước lớn, do môi trường sống không phù hợp. Do đó, trước khi thực hiện xây dựng, cần phải có sự tính toán và tuân theo đầy đủ, tuyệt đối những tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại.

Kích thước bể phốt nhà dân 2 ngăn

thi cong be phot
Số liệu khi thi công bể phốt
Kích thước bể phốt gia đình
Bể phốt gia đình
Kích thước bể phốt gia đình
Bản vẽ kích thước mặt bằng bể phốt
Ống thông bể khí
Thi công bể phốt gia đình

Một trong những kinh nghiệm xây nhà rất thực tế và được nhiều gia chủ quan tâm đó chính là việc tính toán thi công bể phốt tự hoại gia đình. Để có thể xác định đúng được kích thước bể phốt nhà dân 2 ngăn có phù hợp với nhu cầu sử dụng hay không. Lưu ý đầu tiên của quý khách hàng cần xác định là lượng nước thải hàng ngày của các thành viên thông qua số lượng thành viên trong gia đình như thế nào. Sau đó, dựa vào bảng tính toán dưới đây về những thông số liên quan để tính toán kích thước sao cho phù hợp:

Bản vẽ thông số và kích thước bể phốt gia đình 3 ngăn.

Mặt bằng tấm đan
Bản vẽ mặt bằng bố trí tấm đan và những thông số kỹ thuật cơ bản

Cũng tương tự như kích thước bể phốt gia đình 2 ngăn, bể phốt nhà dân 3 ngăn cũng được thiết kế phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình. Khi thực hiện cần phải lưu ý đến vấn đề tổng số người sinh hoạt trong gia đình là bao nhiêu người, chất thải đổ xuống trung bình 1 ngày là khoảng bao nhiêu. Với kích thước như vậy thì nên đặt để ở đâu là hợp lý nhất.

Kích thước bể phốt nhà dân tự hoại 3 ngăn cần phải lưu ý:

– Chiều sâu của lớp nước trong bể được tính từ đáy bể đến mặt nước không nên thấp hơn 1.2m
– Chiều rộng hoặc đường kính của bể thấp nhất phải là 0,7m. Nếu như bể là hình chữ nhật thì cần phải có tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dài là 3:1.
– Nếu như lưu lượng nước thải có thể tích lớn hơn 10m3/ ngày và dưới 20m3/ ngày thì nên xây loại bể 3 ngăn.
– Phần đáy bể phải đổ bằng tấm đan bê tông cốt thép với kích thước lớn nhất là 200 và độ dày tối thiểu là 150mm.
– Thành của bể phốt nên được sử dụng chất liệu gạch, đổ bê tông cốt thép đúc sẵn, đổ bê tông tại chỗ hoặc sử dụng loại vật liệu chế tạo là HDPE, Composite…

Tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại dựa trên tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10334: 2014

Tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại sẽ được tính dựa trên công thức như sau: Vv= V+ Vk

Trong đó, V là tổng dung tích của bể tính theo đơn vị mét khối (m3), Vv là dung tích hữu ích ( tổng dung tích ướt), Vk là dung tích phần lưu thống tính từ mặt nước lên tấm đan nắp bể.

Đối với phần dung tích của bể tự hoại sẽ bao gồm 4 vùng phân biệt, tính từ dưới lên trên:

– Vùng tích lũy bùn cặn đã phân hủy: Vt
– Vùng chứa căn tươi, đang trong quá trình phân hủy: Vb
– Vùng tách cặn ( vùng lắng): Vn
– Vũng tích lũy váng- chất nổi: Vv

Do đó, tiêu chuẩn về kích thước bể phốt gia đình tại dung tích lắng sẽ được tính bao gồm: Vv= Vn+ Vb+ Vt+ Vv. Như vậy, dung tích tiêu chuẩn vùng lắng- tách cặn sẽ được xác định dựa trên loại nước thải, thời gian lưu nước nước (tn) và khối lượng nước thải chảy vào bể , có tính đến phần giá trị lưu lượng tức thời của dòng nước chảy.

Tiêu chuẩn về thời gian lưu nước tối thiểu trong bể phốt

Thời gian lưu nước tối thiểu
Phương án thiết kế bể phốt gia đình

Bảng thời gian lưu nước tối thiểu trong tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại gia đình

Tiêu chuẩn tại dung tích vùng tách cặn

Dùng tích cần thiết tại vùng lắng cặn của bể tự hoại Vn ( m3) sẽ được tính bằng:

Vn= Q.tn= N.qo.tn/1000

Trong đó: chỉ số N là số người hiện đang sử dụng bể. Qo là tiêu chuẩn thải nước, phụ thuộc vào từng thiết kế, mức độ trang thiết bị vệ sinh ngôi nhà, điều kiện khí hậu. Có thể sơ bộ lấy qo cho bể tự hoại sẽ chỉ tiếp nhận mực nước đen khoảng từ 30-60l/ người, hỗn hợp nước đen và nước xám khoảng từ 100-150l/người/ngày/.

Dung tích tại vùng phân hủy cặn tươi Vb (m3)

Vb= 0,5N.tb/1000

Giá trị tb sẽ được đề cập tại bảng phía dưới ở mục sau đây.

Tiêu chuẩn thời gian để phân hủy cặn theo nhiệt độ

Thời gian cần thiết để phân hủy cặn theo nhiệt độ

Thong so be phot
Thiết kế bể phốt

Tiêu chuẩn vùng lưu giữ bùn đã phân hủy ( Vt(m3))

Bùn là chất cặn đã phân hủy xong, được lưu lại tại đáy bể và tích tụ. Do vậy, phần dung tích bùn này phụ thuộc chủ yếu vào lượng của nước thải, số người sử dụng, thành phần cũng như tính chất nước thải, thời gian lưu và nhiệt độ, được tính cụ thể như sau:
Vt=r.N.T/1000

Trong đó: r là lượng cặn đã được phân hủy ( tính theo đơn vị 1 người/ 1 năm) . T là khoảng thời gian giữa 2 lần hút cặn/ năm.

Tiêu chuẩn dung tích tại vùng tích lũy váng- chất nổi

Tiêu chuẩn dung tích của vùng tích lũy váng chất nổi Vv được tính là ( 0,4-0,5) Vt hoặc cũng có thể lấy sơ bộ với phần chiều cao của lớp váng là 0,2-0,3m. Đối với trường hợp bể tự hoại tiếp nhận quá nhiều nước thải từ khu vực nhà bếp, nhà ăn thì cần phải tăng dung tích thêm vùng chứa cặn và váng lên khoảng 50%.

Tiêu chuẩn dung tích ướt tối thiểu

Tiêu chuẩn thiết kế kích thước bể phốt gia đình với dung tích ướt tối thiểu xử lý nước đen và nước xám được lấy bằng 3m3. Dung tích tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen sẽ được lấy bằng thực tế. Mọi người chủ yếu thường xây bể phốt lớn với kích thước tối thiểu để giúp làm tăng độ an toàn khi dùng và làm tăng chu kỳ hút bùn.

Tiêu chuẩn về chiều sâu tối thiểu của lớp nước

Kích thước chiều sâu tối thiểu của phần lớp nước trong bể tự hoại được tính từ phần đáy bể đến mặt nước. Để giúp quá trình tách cặn và tránh được việc trộn lẫn nước thải với bùn, cặn lắng và váng nổi thì kích thước phải khoảng 1,2m. Chiều sâu của ngăn chứa có thể lớn hơn ngắn lắng. Để giúp cho quá trình xây dựng và quản lý diễn ra thuận tiện, đường kính bể không nên nhỏ hơn 0,7m. Do đó, bể phốt gia đình thường được xây dựng theo hình chữ nhật và có kích thước được chia theo tỷ lệ gồm dài: rộng, với độ sâu khoảng từ 1,2-2,5m.

Tiêu chuẩn kích thước bể tự hoại

Bảng kích thước tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen và nước xám

Bể phốt tự hoại
Tiêu chuẩn kích thước bể phốt tự hoại

Kích thước bể tự hoại trên là kích thước tối thiểu, không bao gồm tường và vách ngăn, được tính với tiêu chuẩn nước thải là 150l/ngày/người với nhiệt độ trung bình của nước thải khoảng 20 độ C, chu kỳ hút cặn là 3 năm 1 lần.

Bảng kích thước tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen

thi cong be phot
Số liệu khi thi công bể phốt

Tương tự như kích thước bể tự hoại gia đình trên, đây là bảng kích thước tối thiểu cho lượng nước đen từ khu vệ sinh chảy vào bể tự hoại là 60l/người/ngày.

===>>Mời bạn đọc tham khảo kinh nghiệm thi công bể tự hoại 3 ngăn cho các công trình nhà cấp 4, nhà phố, biệt thự…

Hy vọng, những thông tin này sẽ giúp bạn có được thông tin hữu ích về kích thước bể phốt gia đình cũng như tiêu chuẩn thiết kế bể tự hoại nhà dân hiện nay.

Mẫu thiết kế liên quan